Quy Chế Làm Việc

Quy chế làm việc của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ nhiệm kỳ VIII (2014 – 2019)

Căn cứ vào Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu MTTQ Việt Nam thành phố lần thứ VIII, nhiệm kỳ 2014 – 2019;

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (Ủy ban MTTQ) Việt Nam thành phố Cần Thơ thống nhất Quy chế làm việc như sau:

Chương I

NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN MTTQ VÀ BAN THƯỜNG TRỰC ỦY BAN MTTQ VIỆT NAM THÀNH PHỐ

 

Điều 1. Nguyên tắc hoạt động chung:

1. Hoạt động của Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố  được thực hiện trên cơ sở Chương trình hành động của Đại hội đại biểu MTTQ Việt Nam thành phố khóa VIII và Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phù hợp với chính sách, pháp luật của nhà nước .

2. Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố và Ban Thường trực hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động.

3. Ban Thường trực làm việc theo chế độ tập thể, dân chủ bàn bạc, quyết định theo đa số và phân công cá nhân phụ trách.

Điều 2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố:

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ là cơ quan cao nhất do Đại hội đại biểu MTTQ Việt Nam thành phố Cần Thơ bầu ra. MTTQ Việt Nam thành phố có nhiệm vụ:

– Quyết định Quy chế làm việc, chương trình làm việc toàn khóa của Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố.

– Cụ thể hóa và lãnh đạo thực hiện Nghị quyết Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam lần thứ VIII, nhiệm kỳ 2014-2019, Điều lệ MTTQ Việt Nam, Nghị quyết Đại hội MTTQ Việt Nam thành phố, xây dựng Nghị quyết chuyên đề thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của Mặt trận.

– Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố 6 tháng họp 1 lần, khi cần thiết họp bất thường do Ban Thường trực quyết định triệu tập. Thông tin lại nội dung hội nghị cho Ủy viên Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố khi vắng mặt có lý do tại các kỳ họp.

– Tham gia giám sát, phản biện xã hội để thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước.

– Chuẩn bị nội dung và nhân sự để tổ chức Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố lần thứ IX, nhiệm kỳ 2019-2024. Bầu bổ sung các chức danh khi có yêu cầu đảm bảo đúng theo điều lệ MTTQ và sự lãnh đạo của Thành ủy, của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam.

Điều 3. Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố (Ban Thường trực):

Thay mặt Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố chỉ đạo và kiểm tra mọi hoạt động của toàn hệ thống giữa 2 kỳ họp của Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố. Ban Thường trực có trách nhiệm:

– Cụ thể hóa và có chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam lần thứ VIII, nhiệm kỳ 2014-2019, Điều lệ MTTQ Việt Nam, Nghị quyết Đại hội MTTQ Việt Nam thành phố, quyết định và chịu trách nhiệm về những quyết định đó.

– Triệu tập và chuẩn bị nội dung các kỳ hội nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố.

– Quyết định các vấn đề  thuộc về công tác cán bộ, tổ chức cán bộ theo thẩm quyền phân cấp quản lý cán bộ.

– Kiểm tra, giám sát MTTQ các quận, huyện và cơ sở về tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân công. Định kỳ hàng năm tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện Chỉ thị, Nghị quyết của cấp ủy đảng về các vấn đề có liên quan.

– Họp định kỳ mỗi tháng 1 lần, họp bất thường hoặc mở rộng khi cần thiết.

Điều 4. Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố:

Gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch:

– Thay mặt Ban Thường trực  điều hành giải quyết công việc giữa 2 kỳ họp Ban Thường trực.

– Xử lý các công việc hàng ngày; lãnh đạo cơ quan chuyên trách MTTQ thành phố.

– Cùng với các đồng chí Ủy viên Ban Thường trực, Ủy viên Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố phụ trách Ban chuyên môn chuẩn bị các đề án quan trọng trình Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố thảo luận và quyết định.

– Chuẩn bị nội dung các kỳ hội nghị Ban Thường trực.

– Được ủy quyền giải quyết những công việc cụ thể thuộc thẩm quyền, sau đó báo cáo lại cho Ban Thường trực. Trong phạm vi được ủy quyền, các ý kiến chỉ đạo của Thường trực MTTQ thành phố có hiệu lực thực hiện như quyết định của Ban Thường trực và báo cáo cho Ban Thường trực trong phiên họp gần nhất.

 

Chương  II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC ỦY VIÊN ỦY BAN MTTQ VIỆT NAM THÀNH PHỐ

 

Điều 5. Nhiệm vu, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố:

Các cá nhân thành viên trong Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố là những người tiêu biểu trong các tầng lớp nhân sĩ, trí thức, tôn giáo, dân tộc, giới công thương, thân nhân kiều bào, người Việt Nam ở nước ngoài…., có nhiệm vụ báo cáo những hoạt động, những ảnh hưởng của mình đối với các đối tượng do mình trực tiếp vận động; phản ánh những tâm tư, nguyện vọng của họ; kiến nghị với Đảng, Nhà nước, Mặt trận có chủ trương, chính sách đối với các vấn đề có liên quan.

Tham dự các kỳ họp của Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố; cùng hiệp thương, trao đổi, thảo luận đi đến thống nhất xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện lồng ghép các phong trào thi đua yêu nước của tổ chức mình với chương trình phối hợp, thống nhất hành động của Mặt trận trong đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân; đồng thời phản ánh những vấn đề bức xúc, kiến nghị với Đảng, Nhà nước, Mặt trận có chính sách sát hợp với đối tượng do tổ chức mình đảm trách.

Thảo luận đóng góp ý kiến và cùng quyết định những chủ trương lớn của Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố tại các kỳ họp; tự giác tham gia thực hiện trong cơ quan, tổ chức, đơn vị và địa bàn nơi cư trú.

Do điều kiện khách quan, các thành viên trong Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố không thể dự kỳ họp toàn thể Ủy ban thì có thể ủy quyền ( đối với

cá nhân thành viên) hoặc cử đại diện (đối với các tổ chức thành viên) đến dự các cuộc họp của Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố; được quyền phát biểu, thảo luận nhưng không được biểu quyết (nếu có).

Các vị thành viên Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố ngoài việc dự các cuộc họp định kỳ toàn thể Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố, còn được mời tham gia các hoạt động của từng tổ chức tư vấn liên quan trực tiếp đến giới hoặc lĩnh vực hoạt động của mình (nếu có).

Khi có chủ trương của Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố về những vấn đề liên quan đến các tầng lớp nhân dân trong thành phố; các thành viên đều có trách nhiệm phối hợp tổ chức triển khai, vận động các đoàn viên, hội viên và các đối tượng do mình trực tiếp phụ trách để cùng tham gia thực hiện. Bên cạnh đó, các thành viên vẫn giữ tính độc lập trong hoạt động của tổ chức mình.

Điều 6. Trách nhiệm của các thành viên lãnh đạo.

1. Chủ tịch:

– Là người đứng đầu của Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố Cần Thơ,  chịu trách nhiệm cao nhất trong Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố, Ban Thường trực và Thường trực Mặt trận Tổ quốc thành phố. Cùng Thường trực, Ban Thường trực và Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ Thành ủy, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam về tất cả mọi hoạt động, về công việc nội bộ. Trực tiếp làm Bí thư Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc thành phố, trực tiếp phụ trách công tác tổ chức cán bộ, bảo vệ chính trị nội bộ, công tác giáo dục chính trị tư tưởng và công tác đối ngoại.

– Chủ trì mọi hoạt động của Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố, có các nhiệm vụ và quyền hạn:

+ Chủ trì kết luận các hội nghị của Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố, Ban Thường trực, Thường trực, chỉ đạo hoạt động đúng quy chế.

+ Thường xuyên kiểm tra việc tổ chức  thực hiện các nhiệm vụ trong từng thời điểm.

+ Thường xuyên chăm lo xây dựng và phát huy tinh thần đoàn kết thống nhất trong toàn hệ thống.

+ Chỉ đạo Phó Chủ tịch Thường trực giải quyết công việc hàng ngày của Mặt trận, chỉ đạo các Phó Chủ tịch phụ trách từng lĩnh vực công việc thực hiện đúng nhiệm vụ đã đề ra. Hướng dẫn, chỉ đạo chung các hoạt động và chủ tọa các cuộc họp của Thường trực, Ban Thường trực và Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố. Phụ trách công tác Tổ chức-Thi đua khen thưởng, trực tiếp chỉ đạo và điều hành Hội đồng thi đua khen thưởng, chỉ đạo công tác đối ngoại nhân dân.

– Sắp xếp phân công các vị trong Ban Thường trực; tổ chức bộ máy các Ban chuyên môn, các Hội đồng tư vấn của Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố. Quyết định những chủ trương, những vấn đề lớn có liên quan đến các sở, ngành; các giải pháp tổ chức thực hiện chương trình phối hợp, thống nhất hành động sau khi trao đổi trong Ban Thường trực hoặc Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố.

– Chỉ đạo nghiên cứu, quán triệt, đôn đốc việc vận dụng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vào công tác Mặt trận.

2. Các Phó Chủ tịch chuyên trách:

Các Phó Chủ tịch là thành viên Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc thành phố, là người giúp Chủ tịch trong việc điều hành thực hiện nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc, cùng với Chủ tịch điều hành hoạt động nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc, của Ban Thường trực và Thường trực Mặt trận Tổ quốc thành phố. Phụ trách các lĩnh vực chuyên môn được phân công. Các Phó Chủ tịch có trách nhiệm và quyền hạn:

– Chịu trách nhiệm trước Thường trực, Ban Thường trực và Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố về lĩnh vực được phân công phụ trách; trực tiếp giải quyết các vấn đề thuộc phạm vi, quyền hạn được giao, thay mặt Chủ tịch giải quyết công việc khi được ủy quyền.

– Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố về những vấn đề có liên quan, đưa ra hội nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thực hiện theo quy chế.

– Thường xuyên báo cáo tiến độ công việc, trao đổi với đồng chí Chủ tịch và tập thể Thường trực về hoạt động của lĩnh vực mình phụ trách. Chủ động đề xuất vấn đề thuộc trách nhiệm cần báo cáo, xin ý kiến Thường trực hoặc Ban Thường trực. Phối hợp chặt chẽ với Phó Chủ tịch Thường trực và Chủ tịch, Bí thư Đảng đoàn để đảm bảo sự thống nhất trong lãnh đạo điều hành của Đảng và chính quyền.

2.1. Phó Chủ tịch thường trực:

– Phó Chủ tịch Thường trực được phân công là Phó Bí thư Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc thành phố, thay mặt Chủ tịch và Ban Thường trực giải quyết công việc thường xuyên hàng ngày của Ban Thường trực; báo cáo đồng chí Chủ tịch về việc phân công các thành viên trong Ban Thường trực và Ủy viên Mặt trận Tổ quốc chuyên trách của cơ quan tham dự các cuộc họp, hội nghị có liên quan đến Mặt trận khi được mời. Chủ trì các cuộc họp của Ban Thường trực và Hội ý hàng tuần của lãnh đạo khi đồng chí Chủ tịch ủy quyền.

– Trực tiếp chỉ đạo Văn phòng và giải quyết việc thu – chi kinh phí hoạt động của cơ quan khi được Chủ tịch ủy quyền.

– Điều hành các bộ phận thực hiện báo cáo và lịch công tác cụ thể hàng tuần, hàng tháng. Phụ trách công tác bảo vệ, xây dựng cơ quan sạch đẹp, an toàn; hàng năm đạt danh hiệu “Cơ quan có đời sống văn hóa tốt”.

– Trực tiếp chỉ đạo và điều hành hoạt động của Văn phòng Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố; giải quyết các công việc hành chính, quản trị; tạo điều kiện đáp ứng các yêu cầu hoạt động của Ban Thường trực và Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố; chỉ đạo phong trào Mặt trận và một vài địa phương đơn vị theo sự phân công.

2.2. Phó Chủ tịch phụ trách Phong trào – Tuyên giáo:

– Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nâng cao chất lượng các cuộc vận động do Mặt trận Tổ quốc chủ trì; phối hợp xây dựng chương trình liên tịch với các tổ chức thành viên, các cơ quan Nhà nước để tổ chức thực hiện chương trình phối hợp, thống nhất hành động của Mặt trận và các phong trào thi đua yêu nước do chính quyền, các tổ chức thành viên phát động; tổ chức triển khai thực hiện và quản lý các đề án, chương trình mục tiêu quốc gia liên quan tới các tầng lớp Nhân dân, công tác Mặt trận do chính quyền mời Mặt trận Tổ quốc tham gia.

– Phát huy vai trò các tổ chức thành viên trong thực hiện chương tình phối hợp, thống nhất hành động của Mặt trận; xây dựng và kịp thời biểu dương, nhân rộng những mô hình tiên tiến, các tổ chức, tập thể, cá nhân tiêu biểu có nhiều thành tích thực hiện các cuộc vận động xã hội, các phong trào thi đua yêu nước.

– Chịu trách nhiệm tham mưu cho Ban Thường trực về công tác tập huấn cán bộ và công tác tuyên truyền của Mặt trận.

– Trực tiếp chỉ đạo Ban Phong trào – Tuyên giáo của Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố.

 2.3. Phó Chủ tịch phụ trách công tác Dân chủ – Pháp luật:

– Chịu trách nhiệm tham mưu cho Ban Thường trực lãnh đạo tổ chức thực hiện công tác Mặt trận tham gia xây dựng chính quyền: Xây dựng, hướng dẫn thực hiện công tác giám sát, phản biện xã hội và góp ý xây dựng Đảng, chính quyền trong hệ thống Mặt trận; xây dựng chương trình phối hợp với các tổ chức thành viên Mặt trận trong tổ chức thực hiện công tác giám sát và phản biện xã hội; tham gia công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, kịp thời phản ánh với Đảng, chính quyền những kiến nghị của cử tri nhằm thực hiện chức năng đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của các tầng lớp Nhân dân; tham gia góp ý xây dựng pháp luật; tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật và vận động các tầng lớp Nhân dân  chấp hành pháp luật.

– Hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai Hiến pháp, thực hiện Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị; Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và pháp luật liên quan đến bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của công dân.

– Lãnh đạo công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân; tham gia giải quyết và giám sát việc giải quyết khiếu kiện của công dân.

– Trực tiếp phụ trách Ban Dân chủ – Pháp luật của MTTQ thành phố thực hiện công tác chuyên môn và Hội đồng tư vấn Dân chủ – Pháp luật.

2.4. Phó Chủ tịch phụ trách Dân tộc – Tôn giáo :

– Hướng dẫn Mặt trận Tổ quốc các cấp của thành phố thực hiện công tác triển khai, tuyên truyền các chủ trương, chính sách về dân tộc và pháp luật về tôn giáo ở địa phương theo chức năng, nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc.

– Xây dựng kế hoạch phối hợp, thống nhất hành động với các tổ chức thành viên, các cơ quan nhà nước có liên quan trong việc vận động các cá nhân tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số, các chức sắc, nhà tu hành các tôn giáo.

– Triển khai các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động xã hội của Mặt trận trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào có đạo.

– Trực tiếp chỉ đạo Ban Dân tộc – Tôn giáo của Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và Hội đồng tư vấn Dân tộc – Tôn giáo.

Điều 7. Các Phó Chủ tịch không chuyên trách:

1. Tích cực phát huy uy tín, ảnh hưởng của mình đối với các ngành, các giới, các dân tộc, các tôn giáo, các địa phương nơi mình sinh sống và hoạt động nhằm góp phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

2. Đề xuất nội dung công tác thuộc lĩnh vực của mình với Ban Thường trực.

Điều 8. Các Ủy viên Ban Thường trực:

– Các Ủy viên Ban Thường trực được phân công làm Trưởng Ban chuyên môn của cơ quan Mặt trận Tổ quốc thành phố; chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của Ban, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ của Ban chuyên môn đó; trực tiếp chỉ đạo Ban chuẩn bị chương trình, kế hoạch, đề án… thuộc hoạt động của Ban, của bộ phận được phân công phụ trách để đưa ra trình Thường trực, Ban Thường trực thảo luận, quyết định. Báo cáo kịp thời tình hình công tác và chịu trách nhiệm trước Ban Thường trực, Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố thông qua đồng chí lãnh đạo phụ trách Ban về những hoạt động của Ban.

– Tham gia đầy đủ các cuộc hội nghị Ban Thường trực, Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố, đóng góp trí tuệ một cách tích cực, hiệu quả và các chủ trương, nghị quyết của Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố.

– Ngoài nhiệm vụ thường xuyên, các Ủy viên Ban Thường trực có trách nhiệm thực hiện sự phân công của Chủ tịch, Phó Chủ tịch về một số công việc đột xuất.

– Được cung cấp kịp thời các tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho nghiên cứu chỉ đạo thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

– Chủ động kế hoạch đi cơ sở, tham mưu cho Ban Thường trực giải quyết những vấn đề khó khăn vướng mắc ở cơ sở, nhất là ở các địa phương đơn vị được phân công chỉ đạo.

1. Ủy viên Thường trực, Chánh Văn phòng:

– Tổng hợp tình hình chung về hoạt động của Ban Thường trực, các thành viên, Mặt trận các quận, huyện. Dự thảo các báo cáo tháng, 6 tháng, năm của Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố; chuẩn bị mọi mặt cho các kỳ họp của Ban Thường trực và của Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố.

– Giải quyết công việc hành chính, quản trị phục vụ hoạt động của Thường trự, Ban Thường trực và Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố. Tham mưu xử lý các văn bản chỉ đạo của cấp trên liên quan công tác Mặt trận.

– Tham mưu, đề xuất ý kiến với Chủ tịch, trực tiếp với Phó Chủ tịch thường trực những vấn đề phát sinh có liên quan đến hoạt động của Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố, nội bộ cán bộ, công chức cơ quan và công tác đối ngoại của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố.

– Theo dõi, tổng hợp, tham mưu cho Ban Thường trực về công tác thi đua, khen thưởng.

2. Ủy viên Thường trực, Trưởng Ban Dân chủ – Pháp luật:

Tham mưu cho Ban Thường trực, trực tiếp với Phó Chủ tịch phụ trách Dân chủ – Pháp luật về công tác xây dựng chính quyền; công tác giám sát, phản biện xã hội, góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền; tổng hợp gửi Thường trực HĐND thành phố các ý kiến của Nhân dân đóng góp cho các vị thuộc diện lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm theo Nghị quyết của Quốc hội; tham gia các cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp; tổ chức các cuộc hội nghị tiếp xúc cử tri của đại biểu dân cử; tham gia ý kiến đóng góp các dự án Luật, Pháp lệnh. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng. Thực hiện việc tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân; nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản ánh kịp thời với Đảng và Nhà nước.

3. Ủy viên Thường trực, Trưởng Ban Tôn giáo – Dân tộc:

Tham mưu cho Ban Thường trực, trực tiếp với Phó Chủ tịch phụ trách công tác dân tộc, tôn giáo về việc tuyên truyền và triển khai các chủ trương, chính sách về dân tộc, pháp luật về tôn giáo ở địa phương theo chức năng, nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Tham mưu xây dựng kế hoạch phối hợp với Ban Dân tộc thành phố, Ban Tôn giáo (Sở Nội vụ thành phố), các tổ chức thành viên, các cơ quan nhà nước có liên quan trong việc giải quyết các yêu cầu hợp pháp, chính đáng của đồng bào dân tộc thiểu số và các tổ chức tôn giáo; tập hợp, củng cố khối đại đoàn kết và xây dựng đội ngũ các cá nhân tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số, các chức sắc, nhà tu hành làm nòng cốt tuyên truyền chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và triển khai các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động của Mặt trận trong vùng dân tộc thiểu số và đồng bào các tôn giáo.

4. Ủy viên Thường trực, Trưởng Ban Phong trào – Tuyên giáo:

– Tham mưu trực tiếp với Phó Chủ tịch phụ trách Phong trào – Tuyên giáo, hướng dẫn tổ chức tuyên truyền, vận động thực hiện nâng chất cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”, “Ngày vì người nghèo”, “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” gắn với các chương trình, mục tiêu quốc gia về “xóa đói giảm nghèo”, “đền ơn đáp nghĩa”, “xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và gắn với thực hiện chủ đề hàng năm của thành phố…, trực tiếp tham gia phối hợp, thống nhất hành động với các sở, ngành, các tổ chức thành viên của Mặt trận trong việc triển khai tổ chức các phong trào thi đua yêu nước như chăm sóc sức khỏe ban đầu, dân số kế hoạch hóa gia đình; phòng, chống tội phạm, mại dâm, ma tuý, HIV/AIDS; các hoạt động khác  thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, xã hội, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường…

– Tham mưu về công tác tuyên truyền, huấn luyện cán bộ của Mặt trận.

5. Ủy viên Thường trực, Trưởng Ban Tổ chức:

– Tham mưu cho Thường trực, Ban Thường trực lãnh đạo về công tác tổ chức cán bộ và việc thực hiện chế độ chính sách trong hệ thống Mặt trận và cơ quan chuyên trách Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố.

– Tham mưu với Đảng đoàn quản lý đội ngũ cán bộ chuyên trách tại cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố, các Hội đồng tư vấn và tham gia góp ý kiến với cấp ủy cấp quận, huyện trong việc sắp xếp, đề bạt, thay thế, thực hiện chính sách đối với cán bộ Ủy ban MTTQ Việt Nam các quận, huyện.

– Tham mưu và theo dõi việc thực hiện Quy chế hoạt động của Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố.

– Theo dõi, hướng dẫn công tác tổ chức của Mặt trận cơ sở và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư.

Điều 9. Quan hệ công tác trong nội bộ Thường trực (Chủ tịch, các Phó Chủ tịch):

– Quan hệ giữa các thành viên trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là hợp tác bình đẳng, đoàn kết chân thành, tôn trọng lẫn nhau, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động để cùng thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của Nhà nước và Chương trình thống nhất hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

– Thường trực Mặt trận Tổ quốc thành phố thực hiện chế độ hội ý hàng tuần, hội ý đột xuất khi cần thiết.

– Nội dung hội ý hàng tuần của Thường trực: nghe từng thành viên trong Thường trực phản ánh tình hình tuần qua và dự kiến chương trình công tác tuần tới; bàn thống nhất trước về nội dung và những vấn đề sẽ đưa ra Ban Thường trực, đưa ra Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố.

– Phiên họp hàng tuần của Thường trực giao cho Chánh Văn phòng ghi biên bản; các phiên họp về công tác nội bộ của Thường trực hoặc bàn về công tác cán bộ sẽ phân công 1 trong các đồng chí Thường trực ghi biên bản. Tùy tính chất cuộc họp mà Thường trực có thể mời thêm các đồng chí có liên quan.

– Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong điều hành hoạt động, chỉ đạo nhiệm vụ của các Ban chuyên môn của Thường trực.

– Khi giải quyết công việc thuộc thẩm quyền, Thường trực phải bàn bạc tập thể và quyết định theo đa số, nhất là về công tác tổ chức cán bộ, thu- chi tài chính. Đối với những vấn đề quan trọng nếu trong Thường trực còn có những ý kiến khác nhau, cần phải được bàn bạc chuẩn bị kỹ và báo cáo Ban Thường trực xem xét quyết định.

– Những công việc chuẩn bị để trình Ban Thường trực, trình Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố, các đồng chí Thường trực cần đảm bảo có sự thống nhất cao. Trong trường hợp đã thảo luận kỹ mà chưa có sự thống nhất thì báo cáo với Ban Thường trực; cần trình bày rõ các ý kiến còn khác nhau để Ban Thường trực xem xét quyết định.

Điều 10. Đối với các Ban chuyên môn và Văn phòng:

Là bộ phận tham mưu, phục vụ sự lãnh đạo của Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố mà trực tiếp là Ban Thường trực, Thường trực Mặt trận Tổ quốc thành phố. Các Ban có trách nhiệm và quyền hạn:

– Tham mưu, đề xuất kế hoạch, thẩm định, có giải pháp thực hiện các chủ trương để trình Ban Thường trực quyết định. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hàng tháng, quý, năm của Ban.

– Sau khi có nghị quyết hoặc chương trình, kế hoạch, Ban có trách nhiệm giúp Ban Thường trực hướng dẫn, triển khai, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát thực hiện và sơ tổng kết rút kinh nghiệm.

– Thực hiện tốt chế độ đi cơ sở, nắm tình hình, kịp thời báo cáo cho Ban Thường trực về những vấn đề cần quan tâm; giúp Thường trực soạn thảo các báo cáo, kế hoạch công tác và các văn bản thuộc chức năng nhiệm vụ của Ban.

– Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố chỉ đạo chặt chẽ mọi hoạt động của các Ban chuyên môn và Văn phòng, phát huy đầy đủ trách nhiệm của các Ban để đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ chung. Định kỳ 6 tháng 1 lần, Thường trực làm việc với các Ban chuyên môn và Văn phòng để kiểm điểm công việc đã qua và định hướng công việc sắp tới.

Điều 11. Đối với Ủy ban MTTQ Việt Nam các quận, huyện:

– Định kỳ hàng tháng Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố tổ chức họp giao ban với các quận, huyện về tình hình thực hiện nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc các cấp trong thành phố.

– Thường trực và các đồng chí Ủy viên Ban Thường trực, Ủy viên Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố chuyên trách định kỳ làm việc với địa phương 6 tháng 1 lần để kiểm tra, đánh giá công việc, cùng giải quyết khó khăn với các địa phương và thực hiện nhiệm vụ thi đua.

 

Chương III

CHẾ ĐỘ VÀ PHƯƠNG PHÁP LÀM VIỆC

Điều 12. Kế hoạch và chương trình làm việc:

– Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố có chương trình làm việc toàn khóa, hàng năm, 6 tháng, quý, Ban Thường trực có chương trình làm việc hàng tháng và Thường trực có lịch làm việc hàng tuần.

– Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường trực, của Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố phải có quá nửa số Ủy viên tán thành thì mới có hiệu lực.

– Hội nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố: 6 tháng họp 1 lần.

– Hội nghị Ban Thường trực: 1 tháng họp 1 lần.

– Hội nghị Thường trực: hội ý hàng tuần.

Điều 13. Chuẩn bị tổ chức Hội nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố và Ban Thường trực:

– Thường trực chịu trách nhiệm chuẩn bị thư mời, tài liệu hội nghị, gửi trước ít nhất 05 ngày cho các tổ chức và cá nhân thành viên Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố nghiên cứu đóng góp.

– Chủ trì hội nghị: do Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố cùng Ban Thường trực chủ trì. Khi Chủ tịch đi vắng, Phó Chủ tịch chủ trì thay, tùy theo tính chất và nội dung từng hội nghị mà Ban Thường trực phân công từng Ủy viên Ban Thường trực điều hành và phải thông báo sự phân công đó trước hội nghị.

Điều 14. Chế độ công việc:

Trừ trường hợp đặc biệt, các quyết định của Ban Thường trực phải được giải quyết từ dưới lên trên, không vượt cấp. Trước khi Ban Thường trực giải quyết công việc thuộc lĩnh vực nào thì các Ủy viên Ban Thường trực phụ trách lĩnh vực đó có ý kiến.

Điều 15. Thẩm quyền ký văn bản.

1. Chủ tịch:

Ký các quyết định về phân công cán bộ và công tác tổ chức cán bộ. Nghị quyết chung của Ủy Ban MTTQ, các văn bản gửi Thường trực Thành ủy, Thường trực Ủy Ban Nhân dân, Đòan Chủ tịch Trung ương MTTQVN về các chủ trương quan trọng. Ký duyệt kế họach hàng năm về tài chính, ngân sách, xây dựng cơ bản.

2. Các Phó Chủ tịch:

– Phó Chủ tịch thường trực: ký các văn bản gửi cho các địa phương, các ngành các cấp có liên quan. Ký các văn bản khi được Chủ tịch ủy quyền.

– Các Phó Chủ tịch khác: Ký các văn bản thuộc chuyên đề và các lĩnh vực phụ trách khi các nội dung đó đã được thường trực thống nhất thông qua.

Điều 16. Chế độ sử dụng tài chính, tài sản:

– Bảo đảm sử dụng tài chính, tài sản theo quy định chung của Nhà nước, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy chế chi tiêu nội bộ.

– Căn cứ vào chương trình công tác của Ban Thường trực, các Ban chuyên môn hàng năm có kế hoạch, gửi Văn phòng tổng hợp trình Thường trực.

Điều 17. Chế độ bảo mật:

Các thành viên Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố, Ban Thường trực có trách nhiệm giữ gìn kỷ luật phát ngôn, bảo vệ bí mật nội bộ theo quy định của pháp luật.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 18. Hiệu lực và việc sửa đổi Quy chế:

1. Các thành viên Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố Cần Thơ có trách nhiệm thực hiện quy chế này, căn cứ nội dung Quy chế làm việc này và  tình hình thực tế để có sự phối hợp thực hiện ở cơ quan, tổ chức, đơn vị mình; góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố, hoàn thành thắng lợi Nghị quyết Đại hội VIII Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ.

2. Quy chế làm việc này sẽ được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế tình hình khi có yêu cầu và được sự đồng ý của ít nhất 2/3 thành viên Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố Cần Thơ./.