QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Nhiệm kỳ 2019 – 2024)

476

UỶ BAN TRUNG ƯƠNG

MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

 Số:  222/QĐ-MTTW

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

        Hà Nội, ngày  27 tháng  02  năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng của

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Nhiệm kỳ 2019 – 2024)

 

ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013;

Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015;

Căn cứ Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (khoá IX);

Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 04/11/2019 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,  

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Thi đua, khen thưởng của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Nhiệm kỳ 2019 – 2024)”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế     Quyết định số 2261/QĐ-MTTW ngày 05/11/2018 của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 3. Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; các Tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; các ban, đơn vị thuộc Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:

– Như Điều 3;

– Hội đồng Thi đua – Khen thưởng TW;

– Ban Thi đua – Khen thưởng TW;

– Ban Thường trực MTTW;

– Lưu: VT, Ban TCCB.

TM. ỦY BAN TRUNG ƯƠNG

MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Trần Thanh Mẫn

UỶ BAN TRUNG ƯƠNG

MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY CHẾ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

CỦA ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

(NHIỆM KỲ 2019 – 2024)

(Ban hành kèm theo Quyết định số 222/QĐ-MTTW ngày 27/02/2020

của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)

 

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về đối tượng, mục đích, nguyên tắc; tổ chức thi đua, danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; thẩm quyền quyết định, trao tặng; thủ tục, hồ sơ xét khen thưởng và một số nội dung liên quan đến công tác thi đua khen thưởng của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; các tập thể, cá nhân thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư.

Các Tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; các tập thể, cá nhân thuộc Tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.

Các tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, các doanh nghiệp, doanh nhân, các tập đoàn, tổng công ty và các tầng lớp nhân dân; tổ chức, cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài và các tổ chức quốc tế ở Việt Nam có đóng góp thiết thực cho công tác Mặt trận, cho sự nghiệp Đại đoàn kết toàn dân tộc.

Điều 3. Mục đích của công tác thi đua, khen thưởng

Nhằm tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, truyền thống yêu nước, năng động, sáng tạo vươn lên thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Nhiệm kỳ 2019 – 2024), góp phần phát triển bền vững kinh tế – xã hội, đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, giữ vững hòa bình, bảo vệ vững chắc Tổ quốc, vì dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

Điều 4. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua

  1. Nguyên tắc thi đua: Tự nguyện, tự giác, công khai, đoàn kết, hợp tác, cùng phát triển.
  2. Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào việc đăng ký thi đua của các tập thể, cá nhân theo mục tiêu, chỉ tiêu và nội dung thi đua. Những tập thể, cá nhân không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua.

Điều 5. Nguyên tắc khen thưởng

  1. Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời. Tập thể, cá nhân được khen thưởng phải thực sự tiêu biểu, xứng đáng là gương sáng để tập thể, cá nhân khác noi theo. Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần đối với một tập thể hoặc cá nhân (trừ Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Đại đoàn kết dân tộc”); không tặng thưởng nhiều hình thức cho một thành tích đạt được. Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần và khuyến khích bằng vật chất.
  2. Căn cứ khen thưởng phải đảm bảo tương xứng với thành tích đạt được, không nhất thiết phải khen theo trình tự từ mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn. Thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn được khen thưởng mức cao hơn. Chú trọng khen thưởng các tầng lớp nhân dân đã có những hành động, việc làm hy sinh vì cộng đồng, có nhiều sáng kiến trong lao động, sản xuất, kinh doanh; các thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có nhiều đóng góp trong công tác Mặt trận, sự nghiệp đại đoàn kết toàn dân tộc.

Quan tâm khen thưởng cá nhân, tập thể từ yếu kém phấn đấu trở thành điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua; cá nhân có nhiều sáng tạo trong lao động, học tập, công tác; các tôn giáo, dân tộc thiểu số.

Chỉ lấy kết quả khen thưởng về thành tích toàn diện để làm căn cứ xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. Kết quả khen thưởng phong trào thi đua theo đợt, chuyên đề được ghi nhận và ưu tiên khi xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì ưu tiên lựa chọn cá nhân là nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng. Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ, thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung; trường hợp quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn thì thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến được thực hiện theo quy định chung.

Chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng tập thể, cá nhân trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc đang điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo đang được xác minh làm rõ.

Không xét khen thưởng đối với những trường hợp: nội bộ mất đoàn kết, vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ; tập thể, cá nhân bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên trong kỳ phát động thi đua; tập thể có cá nhân bị kỷ luật (Đảng, chính quyền, đoàn thể…) từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong kỳ phát động thi đua; hồ sơ đề nghị khen thưởng không đúng thủ tục, quy trình và thời gian quy định.

  1. Hình thức khen thưởng phải phù hợp với đối tượng, chức năng, nhiệm vụ được giao của tập thể, cá nhân và thành tích đạt được.

Trong một năm, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chỉ tặng Bằng khen hoặc đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước một lần đối với mỗi tập thể, cá nhân (trừ khen thưởng đột xuất; khen thưởng quá trình cống hiến; khen thưởng theo niên hạn).

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp nào chủ trì phát động thi đua theo chuyên đề, thi đua theo đợt thì chủ yếu sử dụng hình thức khen thưởng của cấp mình; trường hợp thành tích xuất sắc, tiêu biểu có tác dụng đối với phạm vi cấp nào thì đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó khen thưởng.

 Khi tổng kết các cuộc vận động, phong trào thi đua có thời gian từ 05 năm trở lên, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh và các tổ chức thành viên ở Trung ương lựa chọn tập thể, cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc, tiêu biểu trình Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tặng thưởng Bằng khen hoặc đề nghị khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương Lao động các hạng nhưng phải có kế hoạch thống nhất với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về tiêu chuẩn và cách thức xét chọn.

Đối với các cuộc vận động, các phong trào thi đua theo đợt (chuyên đề) và các lĩnh vực khác do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động khi tiến hành sơ, tổng kết thì Ban, đơn vị chuyên môn được phân công phụ trách có trách nhiệm phối hợp với bộ phận Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tham mưu xây dựng kế hoạch xét chọn tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc để đề nghị các hình thức khen thưởng. 

CHƯƠNG II

TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ CÁC DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 6. Tổ chức thi đua

  1. Hình thức tổ chức thi đua gồm:

– Thi đua thường xuyên.

– Thi đua theo theo đợt (chuyên đề).

  1. Thẩm quyền phát động và phạm vi tổ chức thi đua gồm:

– Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức phát động thi đua trong toàn hệ thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

– Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các địa phương tổ chức phát động thi đua trong hệ thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tại địa phương.

– Trưởng Khối, Cụm thi đua có trách nhiệm tổ chức phát động thi đua, giám sát việc triển khai thực hiện phong trào thi đua giữa các đơn vị thuộc Khối, Cụm thi đua và tổ chức sơ kết, tổng kết phong trào thi đua.

  1. Nội dung thi đua gồm:

– Nội dung thi đua thường xuyên: Thực hiện các nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; Chương trình phối hợp và thống nhất hành động của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hằng năm.

– Nội dung thi đua theo đợt (theo chuyên đề): Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, phong trào thi đua “Đoàn kết sáng tạo, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, hội nhập quốc tế”, thi đua chào mừng Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các lĩnh vực khác do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì phát động.

Điều 7. Các danh hiệu thi đua

  1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam”

– Xét tặng hằng năm cho các ban, đơn vị thuộc cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở Trung ương; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có văn bản hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn và cách thức xét tặng.

– Xét tặng cho các tập thể có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong các phong trào thi đua theo chuyên đề do Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động được đánh giá khi sơ kết, tổng kết. Tiêu chuẩn cụ thể do Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định phù hợp với từng phong trào thi đua.

  1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh”

– Xét tặng cho các ban, đơn vị thuộc cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở cấp tỉnh, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện vào dịp tổng kết hằng năm.

– Xét tặng cho các tập thể cấp huyện có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong các phong trào thi đua theo chuyên đề do Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh phát động được đánh giá khi sơ kết, tổng kết.

Tiêu chuẩn, cách thức xét tặng do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh quy định.

  1. Đối với các danh hiệu thi đua khác như:

“Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua cấp ngành”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Chính phủ” thực hiện theo quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ, Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 04/11/2019 của Bộ Nội vụ và hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân các cấp của địa phương mình.

CHƯƠNG III

HÌNH THỨC VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

Điều 8. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Đại đoàn kết dân tộc”

Tặng một lần duy nhất cho những cá nhân có quá trình công tác, cống hiến cho sự nghiệp xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc và công tác Mặt trận. Điều kiện và tiêu chuẩn cụ thể như sau:

– Đối với Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh làm chuyên trách công tác Mặt trận có tổng thời gian công tác Mặt trận ít nhất là 05 năm.    

– Đối với Ủy viên Đoàn Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh không làm chuyên trách công tác Mặt trận có tổng thời gian tham gia Mặt trận ít nhất là 10 năm.

– Đối với Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp xã làm chuyên trách công tác Mặt trận và Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư có tổng thời gian công tác Mặt trận ít nhất là 10 năm.

– Đối với Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp xã không làm chuyên trách công tác Mặt trận có tổng thời gian tham gia Mặt trận ít nhất là 15 năm.

– Đối với các cán bộ chuyên trách công tác Mặt trận thuộc cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp từ cấp Trung ương tới cấp huyện có thời gian công tác Mặt trận ít nhất là 10 năm. Đối với nhân viên hành chính, quản trị, tạp vụ, lái xe… có thời gian công tác Mặt trận ít nhất là 15 năm.

– Đối với Ủy viên Hội đồng tư vấn (Ban tư vấn) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có nhiều thành tích đóng góp xuất sắc trong việc tư vấn cho Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp về các lĩnh vực do Hội đồng tư vấn (Ban tư vấn) phụ trách và phải có thời gian tham gia Hội đồng tư vấn (Ban tư vấn) ít nhất từ 05 năm trở lên thì được Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xem xét, trình Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tặng Kỷ niệm chương. 

– Đối với cán bộ Đảng, chính quyền và đoàn thể chính trị – xã hội các cấp đã đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo chủ chốt có nhiều thành tích xuất sắc, công lao to lớn trong việc lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức mình đóng góp thiết thực trực tiếp trong công tác Mặt trận, sự nghiệp xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc thì được Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xem xét, trình Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tặng Kỷ niệm chương. 

– Đối với cá nhân khác (ở trong và ngoài nước) có đóng góp đặc biệt về trí tuệ và vật chất cho công tác Mặt trận, cho sự nghiệp đại đoàn kết toàn dân tộc thì được Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xem xét, trình Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tặng Kỷ niệm chương. 

Các trường hợp nêu trên trong quá trình tham gia công tác Mặt trận được Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tặng thưởng Bằng khen thì mỗi Bằng khen được cộng 01 năm công tác để tặng Kỷ niệm chương; được tặng thưởng Bằng khen của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh thì được cộng thêm 06 tháng công tác để tặng Kỷ niệm chương.

Các trường hợp đã có quá trình công tác chuyên trách trong các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp từ 05 năm trở lên sau đó chuyển sang công tác chuyên trách Mặt trận các cấp thì được xét tặng Kỷ niệm chương trước thời hạn là 02 năm.

Các cán bộ chuyên trách công tác Mặt trận trong trường hợp có đủ thời gian công tác quy định nhưng bị kỷ luật từ mức khiển trách đến dưới mức buộc thôi việc thì trong thời gian bị kỷ luật không được xét tặng Kỷ niệm chương và thời gian bị kỷ luật không được tính thời gian để xét tặng Kỷ niệm chương.

Trường hợp cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc hoặc tham gia Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở nhiều cấp khác nhau hoặc tuổi đã cao (từ 70 tuổi trở lên)… thì có thể đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương trước thời hạn quy định, nhưng cũng phải có trên ½ (một phần hai) số năm tham gia công tác Mặt trận đã quy định ở trên. Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sẽ xem xét, trình Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên cơ sở đề nghị của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh hoặc các ban, đơn vị chuyên môn thuộc cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Các trường hợp đã nghỉ hưu chưa được tặng Kỷ niệm chương mà đảm bảo các quy định trên thì được xem xét tặng Kỷ niệm chương. Các trường hợp có nhiều thành tích trong công tác phối hợp với cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các phóng viên báo chí làm tốt công tác tuyên truyền về Mặt trận thì được Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xem xét, trình Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tặng Kỷ niệm chương.

Điều 9. Bằng khen của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

  1. Xét tặng hằng năm các tập thể, cá nhân thuộc cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở Trung ương theo hướng dẫn của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
  2. Xét tặng hằng năm Ủy viên các Hội đồng tư vấn của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có thành tích xuất sắc được bình xét theo các tiêu chí thi đua do Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn.
  3. Xét tặng hằng năm Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư và các cá nhân thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp đạt tiêu chuẩn sau:

Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh có thành tích xuất sắc được bình xét theo các tiêu chí thi đua do Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn.

Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét theo các tiêu chí thi đua do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh hướng dẫn. Tỷ lệ xét tặng: cứ 05 huyện được đề nghị khen 01 huyện.

Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét theo các tiêu chí thi đua do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện hướng dẫn. Tỷ lệ xét tặng: cứ 35 xã được đề nghị khen 01 xã.     

Đối với Ban công tác Mặt trận: cứ 150 Ban công tác Mặt trận được đề nghị khen 01 Ban công tác Mặt trận. 

Đối với cá nhân phải hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao trong năm. Mỗi tỉnh được đề nghị không quá 02 cá nhân thuộc cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh và theo tỷ lệ 01 cá nhân/01 huyện.

  1. Xét tặng các tập thể, hộ gia đình, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, phong trào thi đua “Đoàn kết sáng tạo, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, hội nhập quốc tế”, thi đua chào mừng Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các lĩnh vực khác do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì phát động (tiêu chuẩn và chỉ tiêu thực hiện theo hướng dẫn của từng cuộc vận động, phong trào thi đua).
  2. Xét tặng các Tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; các tập thể, cá nhân thuộc các Tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có nhiều thành tích xuất sắc trong việc phối hợp thực hiện các nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, Chương trình phối hợp và thống nhất hành động của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sẽ xem xét, trình Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tặng thưởng tại các Hội nghị có quy mô lớn mang tính toàn quốc do các Tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở Trung ương chủ trì tổ chức.
  3. Xét tặng các tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước có nhiều thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chuyên đề, đề án hoặc các chương trình phối hợp, quy chế phối hợp với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
  4. Xét tặng các công dân chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, là tấm gương sáng đã có những hành động, việc làm hy sinh vì cộng đồng hoặc đã có 02 sáng kiến, phát minh, sáng chế được công nhận và áp dụng hiệu quả trong đời sống, xã hội hoặc có mô hình sản xuất, kinh doanh hiệu quả, ổn định từ 05 năm trở lên và tạo việc làm cho nhiều người lao động, góp phần phát triển bền vững kinh tế – xã hội.
  5. Xét tặng các gia đình gương mẫu chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai, tiền và tài sản cho địa phương, xã hội.
  6. Xét tặng các chức sắc tôn giáo, doanh nghiệp, doanh nhân, các tập đoàn, tổng công ty có nhiều đóng góp tích cực trong thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước, nhất là việc ủng hộ “Quỹ vì người nghèo” và các công tác an sinh – xã hội.
  7. Xét tặng các tổ chức, cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài và các tổ chức quốc tế ở Việt Nam có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp cho sự phát triển tình hữu nghị, hợp tác giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân các nước trong khu vực và trên thế giới. Thực hiện theo hướng dẫn của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Những trường hợp đặc biệt khác do Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xem xét quyết định.

Điều 10. Bằng khen của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh

Đối tượng và tiêu chuẩn do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh quy định phù hợp với pháp luật về thi đua, khen thưởng và quy định của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 11. Giấy khen của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện

Đối tượng và tiêu chuẩn do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện quy định phù hợp với pháp luật về thi đua, khen thưởng và quy định của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 12. Giấy khen của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã

Đối tượng và tiêu chuẩn do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã quy định phù hợp với pháp luật về thi đua, khen thưởng và quy định của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 13. Các hình thức khen thưởng khác

Huân chương Đại đoàn kết dân tộc; Huân chương các loại, các hạng; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; các phần thưởng danh dự khác và Bằng khen của các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; Bằng khen (Giấy khen) của Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện theo quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ, Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 04/11/2019 của Bộ Nội vụ và hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân các cấp của địa phương mình.

CHƯƠNG IV

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG VÀ THỦ TỤC, HỒ SƠ

ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Điều 14. Thẩm quyền quyết định, chịu trách nhiệm và trao tặng

  1. Thẩm quyền quyết định

– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định công nhận danh hiệu “Cờ thi đua của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam” và tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Đại đoàn kết dân tộc”, Bằng khen của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

– Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh quyết định công nhận danh hiệu “Cờ thi đua của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh”; Bằng khen của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.

– Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện quyết định khen thưởng Giấy khen của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện.

– Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã quyết định khen thưởng Giấy khen của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

  1. Thẩm quyền chịu trách nhiệm

Cấp nào trình đề nghị khen thưởng thì Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó thực hiện việc ký trình hồ sơ đề nghị và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Hội đồng Thi đua- Khen thưởng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có trách nhiệm giúp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp đánh giá thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.

Bộ phận thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng Thi đua-Khen thưởng tổ chức họp Hội đồng. Hội đồng họp khi có ít nhất 2/3 thành viên tham dự. Chủ tịch Hội đồng chủ trì hội nghị hoặc ủy quyền cho 01 Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì. Chủ tịch Hội đồng thực hiện bỏ phiếu như các thành viên khác. Bộ phận thường trực Hội đồng xin ý kiến các thành viên vắng mặt bằng văn bản, tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng; hoàn thiện Biên bản họp Hội đồng và hồ sơ đề nghị khen thưởng theo quy định.

  1. Trao tặng

– Cấp nào quyết định khen thưởng thì lãnh đạo cấp đó trực tiếp trao tặng hoặc uỷ quyền lãnh đạo cấp dưới trao tặng.

– Việc tổ chức lễ trao tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thực hiện theo Nghị định của Chính phủ.

– Bộ phận làm công tác thi đua khen thưởng có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, vào sổ khen thưởng và gửi quyết định, hiện vật khen thưởng về nơi được khen thưởng.

Điều 15. Thủ tục xét khen thưởng      

  1. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp căn cứ vào các tiêu chuẩn cụ thể đã được quy định cho từng danh hiệu thi đua, từng hình thức khen thưởng để tiến hành bình xét công khai, dân chủ và báo cáo kết quả với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp để xem xét, quyết định khen thưởng hoặc đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên khen thưởng.

Hồ sơ đề nghị cấp trên khen thưởng gửi về bộ phận chuyên môn làm công tác thi đua khen thưởng để tổng hợp, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

  1. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; Người đứng đầu các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở Trung ương; Trưởng các ban, đơn vị chuyên môn thuộc Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm xem xét, trình Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (qua Ban Tổ chức – Cán bộ) đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Ban Tổ chức – Cán bộ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, lấy ý kiến hiệp y (nếu có) trình Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xem xét, đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định.

Điều 16. Hồ sơ đề nghị khen thưởng

  1. Quy định chung

1.1 Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu thi đua gồm có:

– Văn bản đề nghị công nhận danh hiệu thi đua.

– Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân.

– Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng đơn vị hoặc tập thể lãnh đạo.

1.2 Hồ sơ đề nghị khen thưởng gồm có:

– Văn bản đề nghị khen thưởng.

– Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.

– Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng đơn vị hoặc tập thể lãnh đạo.

– Trường hợp xét khen thưởng thành tích về sáng kiến, phát minh, sáng chế thì phải có quyết định hoặc bằng công nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp gửi kèm theo hồ sơ (bản sao có công chứng).

  1. Hồ sơ trình Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

2.1. Hồ sơ đề nghị xét danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam” gồm có:

– Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; Người đứng đầu các Tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở Trung ương; Trưởng các ban, đơn vị chuyên môn thuộc cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có ý kiến xác nhận của Phó Chủ tịch phụ trách.

– Báo cáo thành tích của tập thể có ý kiến xác nhận của lãnh đạo cấp trực tiếp quản lý và cấp trình khen thưởng.

– Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng hoặc tập thể lãnh đạo của cấp trình.

– Văn bản xác nhận thành tích của Tỉnh ủy, Thành ủy (đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).

– Biên bản họp, kết quả chấm điểm của các đơn vị trong Cụm thi đua (đối với trường hợp đề nghị xét tặng hằng năm theo cụm thi đua).

– Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh (đối với trường hợp đề nghị xét tặng về thành tích tiêu biểu trong các phong trào thi đua, các cuộc vận động).

2.2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Đại đoàn kết dân tộc” gồm có:

– Tờ trình của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; Người đứng đầu các Tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở Trung ương; Trưởng các ban, đơn vị chuyên môn thuộc cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có ý kiến xác nhận của Phó Chủ tịch phụ trách. Đối với các vị Đoàn Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Ban Tổ chức – Cán bộ cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trình.

– Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng hoặc tập thể lãnh đạo của cấp trình.

– Bản kê khai quá trình công tác hoặc thành tích đóng góp của các cá nhân có ý kiến xác nhận của lãnh đạo cấp trực tiếp quản lý và cấp trình khen thưởng.

– Bản danh sách trích ngang tóm tắt thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng, có ý kiến xác nhận của cấp trình khen thưởng.

2.3. Hồ sơ đề nghị khen thưởng Bằng khen của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gồm có:

– Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; Người đứng đầu các Tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở Trung ương; Trưởng các ban, đơn vị chuyên môn thuộc Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có ý kiến xác nhận của Phó Chủ tịch phụ trách.

– Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân có ý kiến xác nhận của lãnh đạo cấp trực tiếp quản lý và cấp trình khen thưởng.

– Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng hoặc tập thể lãnh đạo của cấp trình.

– Trường hợp xét khen thưởng thành tích về sáng kiến, phát minh, sáng chế thì phải có quyết định hoặc bằng công nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp gửi kèm theo hồ sơ (bản sao có công chứng).

  1. Những trường hợp có đủ các điều kiện sau đây được đề nghị khen thưởng theo thủ tục rút gọn, gồm:

– Việc khen thưởng phục vụ yêu cầu chính trị, kịp thời động viên, khích lệ các tầng lớp nhân dân.

– Cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh.

– Thành tích, công trạng rõ ràng.

Hồ sơ khen thưởng theo thủ tục rút gọn gồm:

  • Tờ trình của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; Người đứng đầu các Tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở Trung ương; Trưởng các ban, đơn vị chuyên môn thuộc Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có ý kiến xác nhận của Phó Chủ tịch phụ trách.

Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị hoặc địa phương trực tiếp quản lý phụ trách, trong đó ghi rõ hành động, thành tích, công trạng để đề nghị theo thủ tục rút gọn.

Điều 17. Thời hạn gửi hồ sơ

  1. Thời hạn gửi hồ sơ đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp hướng dẫn.
  2. Thời hạn gửi hồ sơ đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:

– Hồ sơ đề nghị tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Đại đoàn kết dân tộc” gửi về Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trước ngày 15 tháng 5 hằng năm.

– Hồ sơ đề nghị khen thưởng tổng kết năm công tác gửi về Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, trừ trường hợp Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có hướng dẫn khác.

– Hồ sơ đề nghị khen thưởng đột xuất gửi về Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ngay sau khi lập được thành tích đột xuất.

– Thời hạn gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng về thực hiện các cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, phong trào thi đua “Đoàn kết sáng tạo, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, hội nhập quốc tế”, thi đua chào mừng đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các lĩnh vực khác do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì phát động  thì thực hiện theo Hướng dẫn của từng cuộc vận động, phong  trào thi đua.

  1. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở Trung ương, các ban, đơn vị cơ quan Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam gửi hồ sơ khen thưởng bằng văn bản giấy đồng thời gửi văn bản điện tử qua địa chỉ Email:  “thiduakhenthuongMTTW@gmail.com“. Hồ sơ đề nghị khen thưởng chỉ được tiếp nhận khi bộ phận Thi đua – Khen thưởng cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhận được văn bản giấy và có xác nhận trả lời bằng thư điện tử.

CHƯƠNG V

QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ MỨC CHI TIỀN THƯỞNG

Điều 18. Quỹ thi đua, khen thưởng

  1. Quỹ thi đua, khen thưởng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp được hình thành, quản lý, sử dụng và quyết toán theo đúng các quy định của Bộ Tài chính và Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của địa phương.
  2. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng do cấp mình quản lý.

Điều 19. Mức chi tiền thưởng

  1. Mức chi tiền thưởng kèm theo Cờ thi đua, Bằng khen, Giấy khen của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp quyết định sau khi thống nhất với cơ quan tài chính cùng cấp.
  2. Mức chi tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ.

Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Đại đoàn kết dân tộc” được tặng Giấy chứng nhận và Kỷ niệm chương.

CHƯƠNG VI

KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Điều 20. Kiểm tra, giám sát công tác thi đua, khen thưởng

Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có trách nhiệm giúp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng và các điều khoản của Quy chế này; kịp thời phản ánh, kiến nghị với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để tiếp tục sửa đổi, bổ sung đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

Điều 21. Xử lý vi phạm

  1. Tập thể, cá nhân thiếu trung thực trong việc kê khai thành tích để được khen thưởng thì bị huỷ bỏ quyết định khen thưởng và bị thu hồi hiện vật và tiền thưởng đã nhận; tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
  2. Cá nhân xác nhận sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ cho người khác để đề nghị khen thưởng; người lợi dụng chức vụ, quyền hạn quyết định khen thưởng trái pháp luật hoặc trái với Quy chế này thì tuỳ tính chất mà bị xử lý theo quy định của pháp luật và của Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

CHƯƠNG VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành

  1. Quy chế này gồm 7 chương, 23 điều và có hiệu lực kể từ ngày ký.
  2. Bãi bỏ Quyết định số 2261/QĐ-MTTW ngày 05/11/2018 của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành kèm theo Quy chế Thi đua, khen thưởng của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Nhiệm kỳ 2014 – 2019).

Điều 23. Trách nhiệm thi hành

  1. Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo các ban, đơn vị chuyên môn thuộc Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:

– Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao; Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (nhiệm kỳ 2019 – 2024); Chương trình phối hợp và thống nhất hành động của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hằng năm, chủ động tham mưu, đề xuất cho Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về các  tiêu chí thi đua cụ thể thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.  

– Các ban, đơn vị chuyên môn được phân công làm Thường trực các cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, phong trào thi đua “Đoàn kết sáng tạo, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, hội nhập quốc tế” và các phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Ban Tổ chức – Cán bộ để xây dựng Hướng dẫn về thi đua, khen thưởng thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua để trình Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành.

– Ban Tuyên giáo có trách nhiệm tham mưu, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh truyền hình Trung ương và địa phương thường xuyên tuyên truyền, phổ biến, nêu gương các điển hình tiên tiến, nhân tố mới, cách làm hay và đẩy mạnh tuyên truyền về công tác thi đua,  khen thưởng của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

– Ban Tổ chức – Cán bộ có trách nhiệm giúp Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam triển khai thực hiện Quy chế này.

  1. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp

– Tiếp tục cụ thể hóa các tiêu chí thi đua phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương để tuyên truyền, động viên, khích lệ các thành viên của cấp mình, các tầng lớp nhân dân tự giác, hăng hái tham gia các phong trào thi đua, các cuộc vận động do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động.

– Tiếp tục phối hợp với các tổ chức thành viên, chính quyền cùng cấp đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả các cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, phong trào thi đua “Đoàn kết sáng tạo, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả,   hội nhập quốc tế” và các phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề.

– Có kế hoạch cụ thể để bồi dưỡng, xây dựng các mô hình mới, cách làm hay, nhân tố mới trong từng năm và trong từng giai đoạn; hằng năm mỗi địa phương cần lựa chọn được các điển hình tiêu biểu, xuất sắc toàn diện để phổ biến, nêu gương, nhân rộng và đề xuất Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khen thưởng.

– Tổ chức thực hiện và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ở cơ quan và địa phương mình. Trong quá trình tổ chức thực hiện chú trọng công tác chỉ đạo điểm, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện, sơ kết, tổng kết công tác thi đua và thực hiện tốt chính sách khen thưởng.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (qua Ban Tổ chức – Cán bộ) để tiếp tục bổ sung, sửa đổi  cho phù hợp.

Nơi nhận:

– Hội đồng Thi đua – Khen thưởng TW;

– Ban Thi đua – Khen thưởng TW;

– Ban Thường trực MTTW;

– UBMTTQVN các tỉnh, thành phố;

– Các Tổ chức thành viên ở TW;

– Các ban, đơn vị MTTW;

– Lưu: VT, Ban TCCB.

TM.ỦY BAN TRUNG ƯƠNG

MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

Trần Thanh Mẫn